Hệ thống Pháp luật Đất đai Việt Nam
⁃
Hiến pháp 1946 xác lập nhiều hình thức sở
hữu đất đai.
⁃
Luật cải cách ruộng đất năm
1953 chỉ còn ghi nhận 2 hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu Nhà nước và sở hữu của
người nông dân.
⁃
Hiến pháp 1959 tuyên ngôn cho 3 hình thức
sở hữu về đất đai là sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất
đai.
⁃
Đến Hiến pháp 1980, 1992 và Hiến pháp
2013, chế độ sở hữu đất đai được quy định là chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
và định danh vai trò của Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai, thống nhất quản lý đất đai trong phạm vi cả nước.
Căn cứ cơ sở này, Hệ thống văn bản pháp luật đất đai
được xây dựng và có sự thay đổi như sau:
1.
Luật
Đất đai 1987 (ký lệnh công bố ngày 08/01/1988)
⁃
Ra đời ở thời kỳ chuyển tiếp giữa chế độ
quan liêu bao cấp và cơ chế thị trường
⁃
Quản lý đất đai bằng quy hoạch và pháp
luật
⁃
Mang nặng dấu ấn của cơ chế cũ
2.
Luật
Đất đai 1993 (có hiệu lực ngày 15/10/1993)
⁃
Xóa bỏ tình trạng vô chủ trong quan hệ sử
dụng đất
⁃
Xác lập quyền năng cụ thể cho người sử dụng
đất
⁃
Điều chỉnh quan hệ đất đai theo cơ chế
thị trường
3.
Luật
Đất đai 1998 sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai 1993 (có hiệu lực ngày 02/12/1998)
⁃
Luật hóa quyền năng của Hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức sử dụng đất
⁃
Xác định rõ hình thức giao đất, cho thuê
đất để làm căn cứ quy định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất
ð Tập
trung vào hình thức sử dụng đất và tiền tệ hóa quyền sử dụng đất
4.
Luật
Đất đai 2001 sửa đổi, bổ sung Luật Đất
đai 1993 (có hiệu lực 01/10/2001)
ð Hoàn
thiện chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, cải cách thủ tục hành chính trong
giao đất, cho thuê đất, phân công, phân cấp quản lý đất đai
5.
Luật
Đất đai 2003 (có hiệu lực ngày 01/7/2004)
⁃
Đáp ứng giai đoạn phát triển mới của đất
nước, đó là thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
⁃
Các quy định bớt chắp và tăng tính đồng
bộ hơn
6.
Luật
Đất đai 2013 (có hiệu lực ngày 01/7/2014)
⁃
Minh bạch thủ tục hành chính
⁃
Thoát bớt tính hành chính trong quan hệ
đất đai
⁃
Dân sự hóa quan hệ đất đai (quan tâm quyền
lợi người sử dụng, bình đẳng trong đối xử với cá chủ thể sử dụng đất)
⁃
Phát triển kinh tế thông qua nguồn lực đất
đai và các chính sách có tầm nhìn chiến lược
