Thủ tục đăng ký Sáng chế cho sản phẩm của Công ty?
Câu hỏi:
Muốn đăng ký sáng chế
cho sản phẩm của công ty thì thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Thủ tục đăng ký
sáng chế tại Việt Nam
Bước 1: Tra cứu khả năng bảo hộ của sáng chế tại Việt Nam
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế
Hồ
sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam bao gồm:
· Tờ khai đăng ký
sáng chế được làm theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành (in 03 bộ).
· Giấy uỷ quyền (nếu
ủy quyền nộp hồ sơ);
· Bản mô tả sáng chế,
bao gồm tên sáng chế, phần mô tả, phần ví dụ minh hoạ, phần yêu cầu bảo hộ và
phần tóm tắt;
· Hình vẽ minh hoạ
(nếu có);
· Bản sao tài liệu
xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (chỉ
yêu cầu đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này
có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn.
· Đối với các đơn
PCT nộp vào quốc gia Việt Nam thì ngoài các tài liệu nêu trên, cần phải cung
cấp các tài liệu sau đây: Công bố đơn PCT, Báo cáo Xét nghiệm Sơ bộ Quốc tế
(PCT/IPER/409) (nếu có), Thông báo về những thay đổi liên quan tới đơn
(PCT/IB/306) (nếu có), Báo cáo Kết quả Tra cứu Quốc tế (PCT/ISA/210)… Đối với
trường hợp này, có thể bổ sung bản gốc của Giấy Uỷ Quyền trong thời hạn là 34
tháng tính từ ngày ưu tiên.
Căn cứ: Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ 2005; Điều 11
Nghị định 103/2006/NĐ-CP
Bước 3: Nộp hồ
sơ đăng ký sáng chế và theo dõi quá trình đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu
trí tuệ Việt Nam
Sau
khi hoàn thành hồ sơ, chủ đơn tiến hành nộp hồ sơ đăng ký sáng chế tại Cục Sở
hữu trí tuệ.
Bước 4: Thẩm định hình thức sáng chế tại Việt Nam
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện
về hình thức, từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ.
Căn cứ: Điều 109 Luật sở hữu trí tuệ 2005;
Bước 5: Công bố đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam
Nội dung công bố là các thông tin liên quan đến đơn
hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế kèm theo
hình vẽ (nếu có).
Căn cứ: Khoản 2, Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Bước 6: Thẩm định nội dung sáng chế tại Việt Nam
Thẩm định nội dung là đánh giá khả năng được bảo hộ
của sáng chế nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.
Căn cứ: Điều 113, Điều 114 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Bước 7: Cấp văn bằng bảo hộ cháng chế tại Việt Nam
Đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo
hộ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Căn
cứ: Điều 118 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
