Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam?
Câu hỏi:
Trả lời:
a. Thủ tục và thời gian thành lập:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số:
07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 quy định về trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài như sau:
- Thương nhân
nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ
điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng
đại diện (Sở Công Thương).
- Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cơ
quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ.
Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình
giải quyết hồ sơ.
- Trừ trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số: 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có
văn bản nêu rõ lý do.
- Trường hợp
quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này và trường hợp việc thành lập Văn
phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật
chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý
chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cơ
quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc
không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy
phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân
nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
b.
Về hồ sơ:
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số:
07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 quy định về hồ sơ để thành lập Văn phòng đại diện
của Thương nhân nước ngoài như sau:
- Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện
có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
- Bản sao Giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước
ngoài;
- Văn bản của
thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện;
- Bản sao báo
cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ
thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp
hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài
trong năm tài chính gần nhất;
- Bản sao hộ
chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt
Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn
phòng đại diện;
- Tài liệu về địa
điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm: (i) Bản sao biên bản ghi nhớ
hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có
quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; (ii) Bản
sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại
Điều 28 Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Toàn bộ hồ sơ cấp phép thành
lập văn phòng đại diện phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Bản sao Giấy đăng
ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài
phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt
Nam.
